Thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1
| Cơ quan thống kê | Sở Công Thương Thành phố |
| Lĩnh vực | Hóa chất |
| Trình tự | - Bước 1: Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức, cá nhân, tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép theo quy định của pháp luật và nộp hồ sơ theo một trong các phương thức sau: + Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Công Thương, địa chỉ: • Cơ sở 1: 163 Hai Bà Trưng, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh. • Cơ sở 2: Trung tâm phục vụ hành chính công, Đường Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh. • Cơ sở 3: Trung tâm phục vụ hành chính công, số 04 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh. • Thời gian: Từ thứ Hai đến thứ Sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00). + Nộp trực tuyến qua link: https://dichvucong.gov.vn/ + Nộp qua dịch vụ Bưu chính công ích. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ: * Hình thức nộp hồ sơ • Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1 gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan cấp lại giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1. • Tài liệu nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính. • Tài liệu nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao. • Trường hợp tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính. * Nhận hồ sơ trực tiếp: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định cấp Biên nhận hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định. * Nhận hồ sơ gửi qua bưu điện: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định cấp Biên nhận hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì thông báo cho người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định. * Tiếp nhận qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến (môi trường điện tử): + Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; kiểm tra thông tin chữ ký số để đảm bảo tính xác thực, hợp lệ (nếu có). + Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, Công chức Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ và xử lý hồ sơ theo quy trình. + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định thì thông báo cho tổ chức, cá nhân qua tài khoản của tổ chức, cá nhân qua Cổng Dịch vụ công và hướng dẫn đầy đủ, cụ thể để tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo yêu cầu. - Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra và cấp lại Giấy phép cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. - Bước 4: Tổ chức, cá nhân căn cứ vào ngày hẹn trên biên nhận đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Công Thương hoặc có thể đăng ký dịch vụ nhận kết quả qua bưu điện.
|
| Cách thức | Trực tiếp tại Sở Công Thương hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. |
| Hồ sơ | - Thành phần hồ sơ, gồm: 1. Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 33/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2024. 2. Bản chính Giấy phép đã được cấp trong trường hợp Giấy phép bị sai sót hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, cá nhân; phần bản chính còn lại có thể nhận dạng được của Giấy phép trong trường hợp Giấy phép bị hư hỏng (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
| Thời hạn giải quyết | - Nhận hồ sơ trực tiếp: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra và cấp lại Giấy phép cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. - Nhận hồ sơ gửi qua bưu điện: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra và cấp lại Giấy phép cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. - Tiếp nhận qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến (môi trường điện tử): 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra và cấp lại Giấy phép cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. |
| Cơ quan thực hiện | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. |
| Đối tượng thực hiện | Tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất Bảng 1. |
| Hoàn thành mẫu đơn | - Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 33/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2024.
|
| Phí, lệ phí | 600.000 đồng/Giấy phép. |
| Kết quả | Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng (theo mẫu) hoặc văn bản từ chối nêu rõ lý do. |
| Yêu cầu khác | - Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; - Cơ sở vật chất - kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 33/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2024; - Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất Bảng phải có trình độ từ đại học trở lên chuyên ngành hóa chất; - Các đối tượng thuộc quy định tại Điều 32 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP phải được huấn luyện an toàn hóa chất. - Cơ sở sản xuất hóa chất Bảng 1 ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng điều kiện sau đây: + Chỉ được sản xuất hóa chất Bảng 1 cho một hoặc một số mục đích đặc biệt được quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đầu tư, bao gồm phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh; + Quy mô sản xuất tại cơ sở quy mô đơn lẻ, dung tích của các thiết bị phản ứng không vượt quá 100 lít và tổng dung tích của các thiết bị phản ứng có dung tích trên 5 lít không vượt quá 500 lít. Quy mô sản xuất tại các cơ sở khác, tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm đối với mục đích bảo vệ; sản lượng không vượt quá 100 gam/năm đối với một hoá chất nhưng tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm đối với mục đích nghiên cứu, y tế, dược phẩm; tổng sản lượng không vượt quá 100 gam/năm đối với các phòng thí nghiệm. |
| Cơ sở pháp lý | - Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. - Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất. - Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. - Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất. - Nghị định số 33/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học. - Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. - Thông tư số 08/2018/TT-BTC ngày 25/01/2018 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất. - Quyết định số 425/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương
|
| Thông tin liên hệ | • Cơ sở 1: 163 Hai Bà Trưng, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh. • Cơ sở 2: Trung tâm phục vụ hành chính công, Đường Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh. • Cơ sở 3: Trung tâm phục vụ hành chính công, số 04 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh. |
| Đính kèm | Biểu mẫu |